Chào mừng quý vị đến với Website của Mac Thien An.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Ngữ pháp căn bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Anh Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:11' 30-04-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 464
Số lượt thích: 0 người
Cách sử dụng giới từ.
Việc sử dụng giới từ là rất khó vì hầu hết các khái niệm về giới từ đều có những ngoại lệ. Cách tốt nhất để học chúng là minh hoạ bằng hình ảnh xem chúng thực hiện chức năng như thế nào so với các giới từ khác và để học những ứng dụng chung nhất định và những thành ngữ sử dụng các giới từ khác nhau.
Sơ đồ dưới đây sẽ đem lại cho bạn 1 ý niệm chung về cách sử dụng giới từ. Tuy nhiên, nó không giúp được bạn hiểu những thành ngữ chứa giới từ nhất định. Đối với những thành ngữ mà tự nó không nói lên nghĩa của nó thì nghĩa của nó sẽ phải học thuộc. Nghiên cứu các câu ví dụ để hiểu nghĩa của mỗi thành ngữ. Các giới từ và thành ngữ này rất quan trọng trong tất cả các phần của TOEFL.

Above, over
on
to from

through

into out of

by

Below, under
During - trong suốt (hành động xảy ra trong một quãng thời gian)
during for + time (chỉ trạng thái).
Ví dụ:
During our vacation, we visited many relatives across the country.
During the summer, we do not have to study.
From (từ) >< to (đến).
Dùng cho thời gian và địa điểm.
From a time to a time
a place a place

He lived in Germany from 1972 to 1978.
We drove from Atlanta to New York in one day.
From time to time : thỉnh thoảng, đôi khi.
Ví dụ:
We visit the art museum from time to time.
Out of (ra khỏi) >< into (di vào)
be (run) out of + danh từ : hết, không còn.
be out of town : đi vắng.
Mr. Adams cannot see you this week because he is out of town.
be out of date (cũ, lỗi thời) >< be up to date (mới, cập nhật, hợp thời)
Don’t use that dictionary. It is out of date. Find one that is up to date.
be out of work : thất nghiệp.
I have been very unhappy since I have been out of work.
be out of the question : không thể được.
Your request for an extension of credit is out of the question.
be out of order: hỏng.
We had to use our neighbour’s telephone because ours was out of order.
by
Động từ chỉ chuyển động + by = đi ngang qua.
Động từ tĩnh + by = ở gần, ở bên.
by + thời gian cụ thể : trước lúc.
Ví dụ: We usually eat supper by six o’clock in the evening.
By được dùng trong câu bị động để chỉ ra chủ thể gây hành động.
Ví dụ: Romeo and Juliet was writen by William Shakespeare.
By + phương tiện giao thông (bus/ plane/ train/ car/ ship/ bike).
Ví dụ: We traveled to Boston by train.
By then : trước lúc đó.
Ví dụ: I will graduate from the university in 1997. By then, I hope to have found a job.
By way of = via : theo đường.
Ví dụ: We are driving to Atlanta by way of Baton Rouge.
By the way : 1- tình cờ.
Ví dụ: By the way, I’ve got two tickets for Saturday’s game. Would you like to go with me?
2- nhân đây, tiện đây.
By far + tính từ so sánh : (dùng để nhấn mạnh).
Ví dụ: This book is by far the best on the subject.
By accident / by mistake : tình cờ. >< on purpose (cố tình).
Ví dụ: Nobody will receive a check on Friday because
 
Gửi ý kiến

FUNNY STORIES

PHÚC LỘC THỌ